Giải độc gan bằng thực phẩm

Gan là cơ quan chuyển hóa quan trọng nhất trong cơ thể với vai trò loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp tiêu hóa các dưỡng chất có lợi, làm sạch máu và loại bỏ các chất gây ô nhiễm trong máu trước khi máu chảy đi khắp các cơ quan.

Tuy nhiên, ô nhiễm không khí, thực phẩm, nguồn nước…gia tăng khiến cho gan phải hoạt động quá tải. Dưới đây là những thực phẩm tốt nhất giúp làm sạch gan để loại bỏ nguy cơ gan bị tổn thương

Táo

Vỏ táo chứa hàm lượng cao pectin, hỗ trợ hệ tiêu hóa nhờ vậy gan sẽ dễ dàng được làm sạch hơn.

Ngũ cốc nguyên cám

Ngũ cốc nguyên cám chứa nhiều dưỡng chất làm giảm sự tích tụ độc tố ở gan.

Các loại quả mọng

Các loại quả mọng giàu các dưỡng chất và chất xơ tự nhiên, nhiều chất chống oxy hóa. Chúng cũng chứa các axit hữu cơ rất lý tưởng để làm sạch gan.

Nho

Nho chứa nhiều vitamin C, các chất chống oxy hóa và naringenin. Những chất này đều giúp ngăn ngừa gan tích trữ mỡ và giúp giải độc gan.

Quả óc chó

Quả óc chó chứa axit béo omega-3, chất chống oxy hóa glutathion và axít amin arginin. Tất cả những chất này giúp gan loại bỏ các chất độc như amoniắc ra khỏi cơ thể.

Trà xanh

Trà xanh chứa chất chống oxy hóa catechin. Nó giúp loại bỏ các chất béo khỏi gan để gan làm việc hiệu quả hơn.

Quả bơ

Bơ chứa nguồn chất béo lành mạnh. Nó giúp loại bỏ các chất độc hại trong gan. Ngoài ra bơ giàu các chất chống oxy hóa giúp làm sạch gan.

Các loại rau lá xanh

Rau xanh kích kích sản xuất mật và sử dụng chlorophyll để lọc độc tố và các chất độc hại ra khỏi gan.

Dầu thực vật chưa tinh chế

Các loại dầu thực vật hữu cơ như dầu oliu, dầu hạt lanh không chứa độc tố và giúp gan loại bỏ các chất độc hại. Chúng kích thích sản xuất lipid, hấp thu các chất độc hại và giúp loại bỏ chúng khỏi cơ thể.

Nghệ

Nghệ giúp loại bỏ độc tố và các chất sinh ung thư ra khỏi gan. Nó kích thích sản sinh một số enzym trong gan, giúp loại bỏ các chất độc hại. Bổ sung nghệ vào thức ăn là cách nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả để làm sạch gan.

Củ cải đường và cà rốt

Những loại củ này chứa flavonoid, rất cần để gan hoạt động hiệu quả và có tác dụng làm sạch gan.

Chanh

Nước chanh sẽ làm tăng flavor và kích thích sản sinh mật. Điều này sẽ giúp gan loại bỏ độc tố dễ dàng hơn.

Nước

Nước là một phần thiết yếu của hầu hết các chức năng trong cơ thể. Uống vài cốc nước trong ngày sẽ giúp bạn tái tạo tế bào nhanh hơn và giúp các chất dinh dưỡng được chuyển tới khắp cơ thể.

BS. Cẩm Tú/Univadis

(Theo Boldsky)

Giải pháp ăn uống khi bị dị ứng nổi mề đay

Có rất nhiều loại thực phẩm có thể gây dị ứng với cơ thể, điều này còn phụ thuộc vào cơ địa khác nhau của mỗi người. Chế độ ăn uống đóng vai trò lớn trong điều trị mề đay cũng như ngăn ngừa tái phát. Vì đa số người bệnh nổi mề đay là do dị ứng với thực phẩm, chính vì vậy mà khi mắc bệnh cần chú ý tìm hiểu xem mình nên và không nên ăn gì để tránh tình trạng thêm tồi tệ.

Những thực phẩm dễ gây dị ứng

Lạc

Các ptotein dự trữ có trong củ lạc là thủ phạm có thể gây dị ứng, nguồn dinh dưỡng cho sự tăng trưởng của cây sau này. Vicilin và albumin là hai protein gây dị ứng mạnh nhất và vẫn bền vững ở nhiệt độ cao, 1mg là ngưỡng gây dị ứng lạc được ghi nhận (một hạt lạc có khối lượng trung bình 500-1.000mg). Điều này có nghĩa rằng 1/1.000 hạt lạc cũng có thể làm khởi phát phản ứng dị ứng ở một số bệnh nhân.

Thịt bò, sữa bò

Casein và protein huyết thanh là loại protein trong thịt bò và sữa bò dễ gây phản ứng dị ứng, vì vậy mà không ít người, nhất là trẻ nhỏ sau khi ăn uống nhóm thực phẩm này đã bị dị ứng.

Protein này cũng có ở trong các loại động vật có vú khác, tuy nhiên không nhiều như ở thịt bò và sữa bò nên bạn có thể cân nhắc hạn chế đối với trẻ thường xuyên gặp phải bệnh nổi mề đay mẩn ngứa.

Hải sản là nhóm thực phẩm dễ gây dị ứng.

Hải sản là nhóm thực phẩm dễ gây dị ứng.

Hải sản

Hải sản là nhóm thực phẩm khiến nhiều người gặp phải tình trạng dị ứng mẫn cảm nhất, một số loại thực phẩm như: tôm, các loại cá, cua, ghẹ, mực... Do trong nhóm thực phẩm này có thành phần chủ yếu là các loại protein parvalbumin có thể gây phản ứng với những người nhạy cảm và xuất hiện tình trạng dị ứng nổi mẩn ngứa. Nhiều người nghĩ rằng ở nhiệt độ cao thì nó sẽ không còn gây ra tình trạng dị ứng nữa nhưng hoàn toàn không phải vậy. Ở nhiệt độ cao cũng không thể chuyển hóa parvalbumin nên phản ứng dị ứng vẫn xảy ra. Vì vậy nên hạn chế ăn các loại thực phẩm này để tránh tình trạng sốc phản vệ.

Khi bị dị ứng hải sản không chỉ biểu hiện nổi mề đay ngứa ra bên ngoài cơ thể mà chúng còn gây dị ứng bên trong đường tiêu hóa, gây phản ứng toàn thân có thể gây sốc phản vệ và vô cùng nguy hiểm.

Rượu, bia, nước có ga

Rượu bia cũng là một trong những thành phần dễ gây mề đay mẩn ngứa, khi mà vitamin nhóm B có trong rượu bia, nước có ga dễ gây kích ứng tới các tế bào thần kinh từ đó dẫn tới mẩn ngứa da, nổi đỏ. Tuy nhiên thì hầu hết người bị ứng bia rượu thường nhẹ, không gây nên tình trạng sốc phản vệ.

Đi tìm giải pháp

Hiện nay không có thuốc nào chữa dị ứng của thực phẩm. Tuyệt đối không ăn các thực phẩm tạo dị ứng là cách duy nhất hiệu quả. Sau đây là phương thức tìm và tránh ăn những loại thực phẩm dễ gây dị ứng.

Nếu biết mình bị dị ứng thực phẩm, mỗi khi ăn phải coi kỹ trong thực phẩm có chất nào làm cho mình bị dị ứng không.

Nhớ lại những món ăn mình sử dụng trong thời gian gần nhất để tìm xem nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ đâu để loại bỏ thức ăn này ra khỏi thực đơn ăn uống hàng ngày của mình. Sau khi điều trị khỏi, nếu bạn vẫn chưa rõ dị ứng với loại thức ăn nào, cần ăn thử từng món để xem có dị ứng hay không (ví dụ, một ngày ăn toàn thịt gà (không ăn món nào khác), nếu bị dị ứng thì xác định nguyên nhân do thịt gà gây nên).

Không nên ăn các loại thực phẩm tạo nhiều dị ứng liệt kê dưới đây trong 4 ngày. Đến ngày thứ 5 thì nên ăn lại từng loại một để xem phản ứng. Nếu không có phản ứng, ăn kế tiếp loại khác vào ngày sau:

Trứng các loại thực phẩm có pha trứng.

Đồ uống màu đậm: như trà, cà phê, coca.

Lúa mì.

Cholesterol: các loại có socola.

Sữa: Các sản phẩm làm bằng sữa, như bơ, phômai, kem, sữa chua...

Cà chua: cà chua và các sản phẩm có cà chua.

Trái cây chua: chanh, bưởi, cam, các loại nước làm bằng trái cây chua.

Nếu thấy bị phản ứng phải đi bác sĩ ngay, ngay cả trường hợp thấy mình bị nhẹ hoặc sắp hết. Triệu chứng bị nhẹ có thể khởi đầu cho triệu chứng bị nặng kế tiếp ngay sau đó.

BS. Ngô Mỹ Hà

Vi chất dinh dưỡng

Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng, khi thiếu sẽ dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng cho cơ thể, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vi chất dinh dưỡng gồm nhóm vitamin (A, B, C, D, E...) vànhómcác nguyên tố khoáng (canxi, photpho, sắt, kẽm, iod, selen, đồng...). Những chất này có nhiều trong các thức ănnguồn gốc động vật, thực vật rất phong phú và đa dạng của Việt Nam. Tuy nhiên, rất nhiều bà mẹ do chưa hiểu biết đúng về vai trò cũng như là nhu cầu của vi chất dinh dưỡng nên đã cho trẻ uống bổ không đúng, nếu thừa cũng có nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe.

Trong một báo cáo gần đây(năm 2013) của Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho thấy, trẻ em Việt Nam từ 6 tháng đến 12 tuổithiếu vi chất nghiêm trọng. Có hơn 50% trẻ em thiếu hụt các vi chất như vitamin A, B1, C, D và sắt trong khẩu phần ăn hàng ngày, điều đó cho thấy bữa ăn truyền thống chưa đáp ứng được nhu cầu của trẻ em trong giai đoạn phát triển rất nhanh. Có 3 bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng quan trọng đang tác động đến sức khỏe cộng đồng là bướu cổ do thiếu iod, thiếu máu dinh dưỡng do thiếusắt và khô mắt do thiếu vitamin A. Ngoài ra, hiện nay một vấn đề cũng cần quan tâm đó là bệnh còi xương do thiếu vitamin D, vì hậu quả của thiếu vi chất này sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc của con người.

Vai trò và các biểu hiện của thiếu vi chất dinh dưỡng

Vitamin, chất khoáng có nhiều vai trò sinh học, tham gia các quá trình chuyển hóa trong cơ thê.̉ Chất khoáng là thành phần quan trọng cấu tạo nên cơ thể, canxi, photpho là thành phần chính của xương và răng. Chất khoáng có nhiều tác dụng trong các chức phận sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, duy trì áp lực thẩm thấu. Ăn thiếu chất khoáng sẽ sinh ra nhiều bệnh.

 cần cho trẻ tắm nắng đủ giờ và ăn các thực phẩm có nhiều vitamin D để phòng tránh còi xương cho trẻ

Các bậc cha mẹ cần cho trẻ tắm nắng đủ giờ và ăn các thực phẩm có nhiều vitamin D để phòng tránh còi xương cho trẻ.

Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt: sắt là thành phần của huyết sắc tố, tham gia quá̉ trình vận chuyển oxy và giữ vai trò quan trọng trong hô hấp tế bào. Thiếu sắt gây thiếu máu. Đây là tình trạng thường gặp ở trẻ em. Khi bị thiếu máu, trẻ thường có biểu hiện da xanh, niêm mạc môi, lưỡi, mắt nhợt nhạt. Trẻ kém hoạt bát, học kém, thiếu tập trung hay buồn ngủ. Khi bị thiếu máu nặng, trẻ hay bị viêm nhiễm đường hô hấp và các bệnh nhiễm khuẩn. Nhu cầu sắt ở trẻ độ tuổi 6 - 11 tháng: 12,4 mg/ngày, trẻ 1 - 3 tuổi 7,7mg/ngày, 7 - 9 tuổi: 11,9 mg/ngày, 10 - 14 tuổi: 19,5mg/ngày. Sắtđược cung cấp cho cơ thể từ hai nguồn thức ăn: thức ăn động vật (thịt bò,lòng đỏ trứng gà, tim, gan, bầu dục, cá...) và thức ăn thực vật (đậu, đỗ, rau lá xanh, mộc nhĩ, nấm hương...). Để tăng hấp thu sắt, nên ăn hoa quả chín để cung cấp nhiều vitamin C.

Còi xương do thiếu canxi và vitamin D: Trong cơ thể canxi có vị trí đặc biệt, 98% canxi nằm ở xương và răng, vì vậy canxi rất cần thiết đối với trẻ em có bộ xương đang phát triển. Bệnh còi xương ở trẻ em chủ yếu là do thiếu vitamin D. Khi thiếu vitamin D sẽ làm giảm hấp thu canxi ở ruột, cơ thể sẽ huy động canxi ở xương vào máu gây rối loạn quá trình khoáng hóa xương. Biểu hiện sớm của còi xương là trẻ hay quấy khóc, nôn trớ, ngủ không yên giấc, hay ra mồ hôi trộm, rụng tóc, thóp rộng chậm liền, bờ thóp mềm, đầu to, răng mọc chậm, lồng ngực dô, chậm biết ngồi, biết đi, biến dạng xương (chân vòng kiềng, chữ bát). Các biến dạng của xương làm giảm chiều cao của trẻ. Nhu cầu canxi cho 1 ngày của trẻ6 - 11 tháng: 400mg, 1 - 3 tuổi 500mg, 4 - 6 tuổi 600mg, 7 - 9 tuổi: 700mg, 10 tuổi: 1.000mg. Nhu cầu vitamin D của trẻ em 5mcg/ngày (tương đương 200 đơn vị quốc tế - UI). Các thực phẩm có nhiều canxi: tôm, tép, cua, cá, sữa, phomai, rau dền, rau mồng tơi... Vitamin D có nhiều trong dầu gan cá, cá biển, gan, trứng gà...

Bướu cổ do thiếu iốt: iốt là vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, cần cho tổng hợp hormon tuyến giáp, duy trì thân nhiệt, phát triển xương, quá trình biệt hóa và phát triển của não và hệ thần kinh trong thời kỳ bào thai. Khi cơ thể bị thiếu iốt, tuyến giáp làm việc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng nên tuyến giáp to lên, gây ra bướu cổ. Trẻ bị thiếu iốt chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, nói ngọng, nghễnh ngãng, học kém, thiếu nặng trẻ có thể bị đần độn. Nhu cầu iốt ở trẻ em khoảng 90 - 120mcg/ngày. Các thực phẩm có nhiều iốt là các loại cá biển, rong biển, raucải xoong, tảo...

Suy dinh dưỡng, thấp còi do thiếu kẽm: kẽm có vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng, miễn dịch, giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng, hình thành các tổ chức. Thiếu kẽm làm trẻ chậm lớn, biếng ăn, giảm sức đề kháng hay mắc bệnh nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng và chậm phát triển chiều cao. Nhu cầu kẽm của trẻ nhỏ 5 - 6mg/ngày. Thực phẩm có nhiều kẽm gồm: lòng đỏ trứng gà, so, trai, hến, lươn, ốc, củ cải, đậu tương (đậu nành)...

Thiếu vitamin A và bệnh khô mắt: vitamin A có vai trò quan trọng đặc biệt đối với trẻ nhỏ, giúp trẻ lớn và phát triển bình thường, tăng cường khả năng miễn dịch, bảo vệ các biểu mô giác mạc, da, niêm mạc. Khi thiếu, trẻ chậm lớn, còi cọc, hay bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy, viêm đường hô hấp, thiếu nặng sẽ bị khô loét giác mạc, dẫn đến mù lòa. Nhu cầu vitamin A ở trẻ em 400 - 500mcg/ngày. Các thực phẩm có nhiều vitamin A như: thịt, gan, trứng gà, sữa, lươn... Rau xanh, quả có màu vàng, đỏ (gấc, cà rốt, bí đỏ, xoài, đu đủ) có nhiều beta caroten (tiền vitamin A).

Làm gì để phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng?

Vi chất dinh dưỡng là những chất rất cần thiết cho sự sống còn của cơ thể, nhưng nhu cầu thì cần một lượng rất nhỏ, có thể tính chỉ bằng mcg đến mg, song khi thiếu lại gây nên nhưng hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, việc phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng là việc rất cần thiết cho mọi người, nhất là ở trẻ em.

Cần quan tâm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ qua bữa ăn hàng ngày vừa an toàn lại mang lại hiệu quả cao

Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, chủ động và an toàn nhất là thông qua nguồn thực phẩm để bổ sung vitamin và các khoáng chất trong từng bữa ăn, các nhà dinh dưỡng đã khuyến cáo bữa ăn cần đa dạng, phối hợp nhiều loại từ 4 nhóm thực phẩm và thường xuyên thay đổi ngay từ khi trẻ nhỏ mới bắt đầu ăn bổ sung (ăn dặm). Khuyến khích các bà mẹ cho con bú ngay sau sinh để trẻ bú được sữa non vì trong sữa non, hàm lượng vitamin A cao, giúp trẻ khỏe, tăng sức đề kháng và chống được bệnh. Trẻ nhỏ cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu vì sữa mẹ là nguồn thực phẩm tự nhiên có đủ vi chất dinh dưỡng, đáp ứng được nhu cầu của trẻ.

Ở Việt Nam đã có Chương trình Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng như Chương trình Phòng chống thiếu vitamin A, bằng các hoạt động bổ sung vitamin A cho trẻ từ 6 - 36 tháng, 1 năm 2 lần; cho bà mẹ sau sinh uống vitamin A liều cao; bổ sung vitamin A cho những trẻ bị suy dinh dưỡng nặng, những trẻ bị tiêu chảy kéo dài, viêm đường hô hấp dai dẳng. Chương trình Phòng chống rối loạn do thiếu iốt bằng khuyến khích mọi gia đình sử dụng muối iốt và sản phẩm iốt (nước mắm, bột nêm) trong chế biến thức ăn. Chương trình Phòng chống thiếu máu dinh dưỡng bằng cách cho phụ nữ có thai uống viên sắt - acid folic trong suốt thai kỳ .

Hiện nay, để phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng, các bà mẹ cũng nên biết và cần lựa chọn các loại thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng như bánh qui bổ sung canxi, sắt, đường bổ sung vitamin A, bột ăn dặm bổ sung vitamin và khoáng chất...

TS.BS. Cao Thị Hậu

Chất lượng thực phẩm kém, cho con ăn dặm sớm khiến trẻ Việt suy dinh dưỡng, thấp còi

Video: Hội thảo khoa học “Dinh dưỡng, Chất lượng thực phẩm với Sức khỏe cộng đồng”

Đó là nội dung đưa ra tại Hội thảo khoa học “Dinh dưỡng, Chất lượng thực phẩm với Sức khỏe cộng đồng” ngày 5/12 tại Hà Nội do Chi hội Dinh dưỡng và Thực phẩm tổ chức với sự tham gia của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu thuộc các Viện, các Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo thuộc lĩnh vực Dinh dưỡng và Chất lượng thực phẩm, các chuyên gia về nông nghiệp, Y dược tham dự.

Ths Nguyễn Thị Yên Hà – Trung tâm Dinh dưỡng Thực phẩm viện Dinh dưỡng cho biết: Hiện nay suy dinh dưỡng, nhất là suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi vẫn còn đang là một vấn đề thách thức. Theo số liệu giám sát dinh dưỡng ở nước ta những năm gần đây, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân là 14,5%, thể thấp còi là 24,9%, thể gầy còm là 6,8%...

Các nghiên cứu cho thấy, có nhiều nguyên nhân khiến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ chậm được cải thiện, trong đó dinh dưỡng không hợp lý và chất lượng thực phẩm kém là nguyên nhân hàng đâu. Đặc biệt, tình trạng thực phẩm chất lượng kém ngày càng nhiều do việc trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm không đúng quy cách. Nhất là việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, các hóa chất độc hại không được phép sử dụng… có ảnh hướng lớn đến sức khỏe và sự tăng trưởng của trẻ.

Hội thảo thu hút đông đảo đại biểu tham gia

Việc nhiều giống cây trồng mới hiện nay tuy cho năng suất cao nhưng chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng lại thấp, không cân đối, làm giảm chất lượng thực phẩm.

PGS.TS Trần Thị Định, Chủ tịch mạng lưới Khoa học và Công nghệ thực phẩm Việt- Bỉ cho biêt: “Trong các loại thực phẩm hiện nay, rau tươi là có tồn dư hóa chất cao nhất. Tuy nhiên để kiểm soát tình trạng này lại không phải là điều dễ dàng. Trong khi đó hiện nay có tới 80% hộ nông dân ở Việt Nam có quy mô sản xuất nhỏ, không đủ kinh phí để được cấp chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (GAP) với chi phí cao. Không có nhiều sản phẩm được chứng nhận, sự nhập nhèm giữa thực phẩm chất lượng và kém chất lượng khiến người dân khó tìm được nguồn thực phẩm an toàn cho sức khỏe.

Các chuyên gia dinh dưỡng và nhà khoa học trình bày tham luận tại hội thảo

Bên cạnh lý do chất lượng thực phẩm kém, một trong những lý do chính khiến tỷ lệ sinh dưỡng còn cao là trẻ thường bị cai sữa sớm và ăn bổ sung sớm.

Theo GS.TS Đỗ Văn Hàm - Đại hoc Y dược, Đại học Thái Nguyên: Nhiều bé mới 4-5 tháng, mẹ đã cho con ăn dặm vì cho rằng bổ sung tinh bột sẽ mau lớn, dễ lên cân. Các chuyên gia dinh dưỡng đều khuyến cáo về độ tuổi ăn dặm của trẻ là tròn 6 tháng sau khi chào đời. Hệ tiêu hóa của trẻ trong những tháng đầu đời còn non kém, ăn dặm quá sớm khiến bé không thể tiêu hóa được thức ăn dẫn đến những tác hại như nôn trớ, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, chậm tăng cân.

Giai đoạn đầu mẹ có thể thấy bé hứng khởi nhưng hệ lụy về sau là càng chán ăn. Điều kiện đủ là mẹ xem xét bé đã có thể ăn dặm là biết ngồi thẳng lưng và giữ được cổ của mình không “gật gù”.

Để cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng và nâng cao sức khỏe của cộng đồng, các chuyên gia tại hội thảo đều cho rằng người dân cần quan tâm đến chất lượng bữa ăn hàng ngày. Cụ thể là thành phần dinh dưỡng, nguồn gốc thực phẩm và nuôi dưỡng trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời, không nên cho trẻ ăn dặm quá sớm.

Thanh Loan

Rau củ luộc tốt hơn cho sức khỏe?

Rau củ luộc mềm hơn

Các loại rau củ như khoai tây thường cứng và vô vị nếu bạn ăn sống. Tuy nhiên, nếu luộc, chúng sẽ trở nên mềm và ngon hơn.

Ăn rau củ luộc dễ tiêu hóa hơn

Rau củ luộc dễ tiêu hóa vì bạn có thể nhai chúng dễ dàng. Hệ tiêu hóa của cơ thể không thể tiêu hóa được tất cả các loại rau củ sống, trừ khi chúng thích hợp để ăn sống.

Luộc tốt hơn chiên, xào

Chiên, xào cũng khiến rau củ mềm hơn và ngon hơn nhưng có thể phá hủy tinh chất tự nhiên có trong rau củ, trong khi luộc không gây ra điều này. Những người thích ăn rau củ chiên, xào ít khi nhận được nhiều tinh chất tự nhiên từ rau.

Rau củ luộc chứa nhiều khoáng chất

Rau củ có chứa nhiều thành phần khoáng chất, bao gồm canxi, kali, magiê, sắt, iốt, v.v… và cơ thể bạn có thể nhận đủ tất cả các khoáng chất bằng cách ăn rau củ luộc vì chúng không bị mất đi trong quá trình nấu.

Giúp giảm cân

Tình trạng thừa cân và béo phì đang ngày càng phổ biến. Rau củ luộc giúp giảm cân đáng kể, vì vậy bạn nên ăn nhiều loại rau này.

Phòng sỏi thận

Sỏi thận là bệnh rất phổ biến. Rau luộc có một số đặc điểm tự nhiên giúp phòng ngừa hiệu quả sự hình thành sỏi thận. Bạn cũng cần ăn nhiều rau luộc để loại bỏ sỏi thận một cách tự nhiên.

Tăng cường phát triển tóc

Nếu bạn đang lo lắng về tình trạng tóc rụng, bạn nên ăn nhiều rau củ luộc. Rau củ luộc có các tinh chất tự nhiên tốt cho sự phát triển của tóc.

Điều trị viêm dạ dày

Nếu bạn đang bị viêm dạ dày, bạn có thể bắt đầu thực hiện chế độ ăn uống có kiểm soát với nhiều rau củ luộc. Cách này sẽ giúp giảm viêm.

Bs Thu Vân

(Theo Boldsky)

Ăn trứng vịt lộn như thế nào để tăng cường sinh lực?

Dưới đây là một số lời khuyên của BS CKI Đông Y Bùi Văn Phao – Nguyên Giám đốc BV Đông Y Nam Định về cách ăn trứng vịt lộn sao cho có lợi đối với sức khỏe.

Không nên ăn vào buổi tối

Trong Đông Y, trứng vịt lộn được coi là món ăn bài thuốc có công hiệu dưỡng huyết, ích trí, giúp cơ thể mau trưởng thành, cải thiện khả năng sinh lý.

Trong một quả trứng vịt lộn có tới 182 kcal năng lượng, 13,6 gr protein, 12,4 gr lipid, 82 mg canxi, 212 gr photpho và 600 mg cholesterol. Ngoài ra, còn có rất nhiều beta carotene, các vitamin nhóm A, B, C, sắt…

Chính vì vậy, trứng vịt lộn được coi là món ăn bài thuốc có công hiệu dưỡng huyết, ích trí, giúp cơ thể mau trưởng thành, cải thiện khả năng sinh lý.

Tuy nhiên, trứng vịt lộn khó tiêu do chứa hàm lượng chất đạm và cholesterol cao. Lương y khuyến cáo nên tránh ăn vào buổi tối sẽ khiến người ăn bị khó chịu, đầy hơi, có hại cho hệ tiêu hóa. Thời điểm thích hợp nhất để ăn món ăn này là vào buổi sáng song không nên ăn quá thường xuyên và ăn nhiều vào mỗi lần.

Lượng gia vị phù hợp cho một lần ăn tối đa hai trứng là khoảng 5g gừng tươi thái chỉ, 5g rau răm tươi.

Nên ăn với liều lượng như thế nào

Trẻ dưới 5 tuổi không nên ăn quá nhiều trứng vịt lộn do hệ tiêu hóa của các trẻ chưa phát triển hoàn thiện, dễ dẫn tới sình bụng, rối loạn tiêu hóa, rất có hại cho sức khỏe.

Trẻ từ 5 tuổi trở lên cũng chỉ nên ăn nửa quả mỗi lần, mỗi tuần từ 1-2 lần là đủ. Ăn trứng lộn thường xuyên còn khiến lượng vitamin A dư thừa làm vàng da, bong tróc biểu bì, gây ảnh hưởng đến việc hình thành xương làm cho trẻ phát triển không toàn diện”.

Ngoài ra, người béo phì, người già, bệnh nhân cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, tim mạch cũng cần hạn chế ăn món ăn này. Riêng người lớn khỏe mạnh tốt nhất chỉ nên ăn 2 trứng vịt lộn mỗi tuần.

Nếu ăn trứng vịt lộn, phụ nữ có thai không nên ăn nhiều rau răm và gừng dễ dẫn tới sảy thai

Tại sao nên ăn kèm với gừng, rau răm?

Trứng vịt lộn thường ăn cùng gừng và rau răm. Đây là cách kết hợp hài hòa đem lại sự cân bằng cho cơ thể. Rau răm, gừng vị cay nồng, tính ấm, tác dụng ấm bụng, chống đầy hơi, sát trùng, tán hàn. Do đó, chúng có tác dụng chống lạnh bụng, đầy hơi và chậm tiêu hóa.

Ăn quá nhiều trứng vịt lộn mỗi ngày và ăn liên tục có thể làm tăng lượng cholesterol xấu trong máu, góp phần gây ra các bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo đường…, tăng lượng protein, không tốt cho người có bệnh gút (gout). Mặt khác, ăn nhiều rau răm sống sẽ sinh nóng rét, giảm khả năng tình dục ở nam giới. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rau răm chứa một số tinh dầu và chất ức chế dục tính.

Lượng gia vị phù hợp cho một lần ăn tối đa hai trứng là khoảng 5g gừng tươi thái chỉ, 5g rau răm tươi.

Với thai phụ, rau răm, gừng do tính nóng có thể gây sảy thai nếu ăn nhiều. Vì vậy, nếu ăn trứng vịt lộn, phụ nữ có thai không nên ăn nhiều rau răm và gừng.

Trường hợp sử dụng món trứng vịt lộn để cải thiện sức khoẻ lâu dài, cần hạn chế ăn các loại gan gia súc, gia cầm… hoặc uống thuốc có sinh tố A hàm lượng trên 1.000UI. Trứng vịt lộn trước khi sử dụng phải được rửa sạch, luộc chín.

Thanh Loan (lược ghi)

Cách ăn chay đầy đủ, cân bằng dinh dưỡng

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được thế nào chế độ ăn chay đầy đủ và cân bằng về dinh dưỡng. Trên thực tế, đa số mọi người có chế độ ăn chay đơn điệu và nghèo nàn về dinh dưỡng, dẫn tới thiếu chất hoặc thừa chất, làm cho cơ thể mệt mỏi, uể oải, không làm cho cơ thể khỏe mạnh hơn mà còn tạo ra nguy cơ bệnh tật. Bài viết xin giới thiệu một số vấn đề sai lầm mà người ăn chay thường gặp và làm thế nào để khắc phục.

Các chất dinh dưỡng

Chất đạm:

Khi ăn chay cần biết kết hợp các loại thực phẩm giàu protein trong các bữa ăn. Mỗi loại đồ ăn thực vật bản thân chúng không thể cung cấp đủ axít amin mà cơ thể đòi hỏi. Vì vậy, cần phải kết hợp chúng với nhau để đảm bảo cơ thể được bổ sung đầy đủ lượng axít amin cần thiết. Bánh mì với đậu lăng, sanwich với bơ và hạt dẻ, cơm nếp với đỗ, cháo đậu xanh đều là những món ăn đảm bảo cung cấp đầy đủ lượng protein cần thiết cho cơ thể.

Việc thay thế ăn thịt bằng các loại thịt chay có vẻ là cách tốt để chuyển sang chế độ ăn chay. Tuy nhiên, hiện nay đa số thịt chay được chế biến từ đậu nành biến đổi gen, một số phụ gia thực phẩm khác và muối. Thực phẩm biến đổi gen là một chủ đề nóng, với các chuyên gia tranh luận về sự an toàn của họ. Đậu nành biến đổi gen đặc biệt có liên quan đến tổn thương của thận, gan, tinh hoàn, tinh trùng, máu và DNA.

Nhiều người lo lắng cho chế độ ăn chay thiếu đạm nên sử dụng phô mai như nhiều để cung cấp protein. Hãy nhớ rằng, 1 ounce phô mai có chứa khoảng 100 calo, 7g chất béo. Không nên ăn quá nhiều phô mai.

Hầu hết những người khỏe mạnh cần khoảng 0,8g cho mỗi kg trọng lượng cơ thể. Thực ra nhu cầu về đạm cho cơ thể không nhiều, không nên quá lo lắng về việc ăn chay thiếu đạm. Chỉ cần ăn bổ sung các loại đậu sẽ không lo thiếu đạm.

Tinh bột:

Nên ăn nhiều những thực phẩm giàu tinh bột như: bánh mì, cơm, khoai tây, các loại ngũ cốc và các loại đậu, rau củ, đậu nành là những thực phẩm cung cấp carbohydrate. Nên ăn nhiều loại rau và trái cây mỗi ngày. Hãy chọn đa dạng nhiều rau trái với nhiều màu sắc. Chúng là nguồn cung cấp các vitamin A, C, E, selenium và lycopene.

Mì Ý trắng, bánh mì Pháp, khoai tây chiên và bánh quy thường được người ăn chay sử dụng. Nhưng đây không phải là những thực phẩm tốt cho sức khỏe. Chúng được đóng gói với lượng calo và đường, cung cấp ít chất xơ hoặc lợi ích dinh dưỡng thực. Khi sử dụng các loại tinh bột tinh chế này, cơ thể nhanh chóng tiêu hóa, làm tăng đột ngột lượng đường và insulin trong máu. Nếu cảm thấy mình liên tục bị đói, ăn uống và sau đó đói nữa, thì sử dụng các loại tinh bột như trên có thể là một phần của lý do, và hậu quả là dễ làm tăng cân.

Chất béo:

Nên sử dụng những thực phẩm có chất béo bão hoà đơn khi chế biến đồ ăn như: dầu hạt cải, dầu lạc, dầu olive hoặc bơ. Những thực phẩm này có thể phòng bệnh tim mạch. Không nên sử dụng quá nhiều dầu thực vật khi nấu ăn vì chúng có thể làm tăng cân.

Vitamin và khoáng chất khác

Vitamin:

Nguy cơ bị thiếu hụt vitamin B12 ở những người ăn chay là rất cao, vì những vitamin này chủ yếu chỉ có trong các thực phẩm từ động vật. Vitamin B12 cũng có ở một số chế phẩm từ thực vật như: men bia, một số loại rau giàu protein, sữa đậu nành, đậu hũ, bột ngũ cốc. Trong một số trường hợp, nên bổ sung vitamin B12 dưới dạng tế bào.

an chay

Canxi:

Những người ăn chay có thể bị thiếu canxi do không ăn những thực phẩm làm từ sữa bò. Nguồn cung cấp canxi khác ngoài sữa bò là sữa đậu nành và các thực phẩm chế biến từ đậu nành, các loại rau có lá xanh, bánh mì, cam và quả mơ.

Sắt:

Những người ăn chay cũng có nguy cơ bị thiếu sắt, vì nguồn cung cấp sắt là những loại động vật có thịt màu đỏ. Có thể bổ sung sắt từ đậu nành, bột ngũ cốc, rau xanh, các loại hạt. Nếu dùng kết hợp những thực phẩm này với các đồ uống giàu vitamin C thì sẽ làm tăng lượng chất sắt hấp thụ được.

Kẽm:

Hàm lượng kẽm trong cơ thể những người ăn chay rất thấp. Vì vậy, hãy bổ sung kẽm từ ngũ cốc các loại rau như: đậu, đỗ và các loại hạt như: vừng, lạc.

Khẩu phần ăn chay lý tưởng

Ngũ cốc: 50% rau và trái cây: 33% các loại thực phẩm khác: 17% ăn chay giảm cân.

Có một thực tế là chúng ta hoàn toàn có thể khỏe mạnh mà không cần phải ăn thịt. Nhưng một chế độ ăn kiêng thịt chưa chắc đã mang lại cho chúng ta một thân hình mảnh mai và cơ thể khỏe mạnh. Để có thể thành công trong việc giảm cân, cần phải tuân thủ những điều sau.

- Không ăn vặt. Các thức ăn vặt như bánh ngọt, khoai tây chiên có thể khiến tăng cân vì chúng thường có hàm lượng chất béo cao.

- Không sử dụng quá nhiều chất béo khi chiên, xào đồ ăn.

- Hãy có nhiều món ăn cho mỗi bữa, bởi vì không có loại thực phẩm thực vật nào giàu protein và dưỡng chất như thịt. Nếu không ăn thịt, hãy kết hợp các loại rau củ khác nhau trong một bữa ăn để cơ thể được cung cấp đầy đủ dưỡng chất. Các chất dinh dưỡng có trong thịt mà ít có trong các loại thực phẩm khác bao gồm: sắt, canxi, vitamin D, vitamin B12, kẽm và protein.

- Bổ sung vitamin và các khoáng chất. Một chế độ ăn chay khỏe mạnh phải cung cấp đầy đủ các dưỡng chất mà cơ thể đòi hỏi. Nếu vì một lý do nào đấy mà chế độ ăn không cung cấp đủ chất dinh dưỡng, hoặc cảm thấy mệt mỏi, có thể hỏi ý kiến tư vấn của các chuyên gia dinh dưỡng để dùng thêm một số vitamin hỗn hợp. Nhưng tuyệt đối không dùng chúng thay thế cho các bữa ăn.

BS.CKII. HUỲNH TẤN VŨ

(Đơn vị điều trị ban ngày cơ sở 3 - BV. Đại học Y Dược)

Đôi mắt khỏe đẹp nhờ 4 loại thực phẩm chống khô mắt

Biểu hiện của bệnh khô mắt

Khô mắt là một tình trạng phổ biến xảy ra khi những giọt nước mắt không thể cung cấp đủ dầu bôi trơn cho đôi mắt của bạn. Nước mắt có thể không đầy đủ vì nhiều lý do. Ví dụ, khô mắt có thể xảy ra nếu bạn không sản xuất đủ nước mắt hoặc nếu bạn sản xuất nước mắt kém chất lượng.

Khô mắt làm cho bạn cảm thấy không thoải mái. Nếu bạn có đôi mắt khô, mắt của bạn có thể ngứa và rát. Bạn có thể gặp mắt khô trong các tình huống nhất định, chẳng hạn như đang ngồi trên một chiếc máy bay, trong phòng máy lạnh, trong khi cưỡi một chiếc xe đạp hoặc sau khi nhìn vào màn hình máy tính trong một vài giờ.

Nhiều nghiên cứu cho thấy các chất dinh dưỡng quan trọng có thể giúp ngăn ngừa hoặc thậm chí làm giảm bớt nhiều triệu chứng khô mắt. Nói chung, những người ăn một chế độ ăn uống lành mạnh của các loại trái cây tươi và rau quả, ngũ cốc và một lượng vừa phải cá cho thấy giảm nguy cơ tất cả các vấn đề về mắt.

Một số thực phẩm sau có lợi cho bệnh khô mắt

Nước tinh khiết

kho mat, uong nuoc chong kho mat


Hội chứng khô mắt thường được cải thiện bằng cách đơn giản là uống nhiều nước hơn. Mặc dù nước không thường được coi là một thực phẩm, nhưng nó là “chất dinh dưỡng” cần thiết nhất cho cơ thể con người, và hầu hết mọi người ngày nay bị mất nước mãn tính. 20% nước cơ thể bạn xuất phát từ thực phẩm bạn ăn và phần còn lại phải đến từ nước uống tinh khiết.

Acid béo Omega-3

Tinh chất dinh dưỡng acid béo chịu trách nhiệm sản xuất dịch nước mắt. Các nguồn thực phẩm tốt nhất của các axit béo thiết yếu là dầu cá và các loại cá nước lạnh như cá hồi, cá bơn, cá mòi và cá ngừ.

kho mat, thuc pham chong kho mat, omega 3

Nguồn tốt khác bao gồm dầu hạt lanh và hạt lanh, có thể được nghiền trong một máy xay cà phê và rắc trên ngũ cốc và các loại hạt hoặc trong nước ép trái cây. Người bị khô mắt đã thấy sự gia tăng sản xuất nước mắt trở lại trong vòng 10 ngày sau khi tăng acid béo thiết yếu cộng với Vitamin B6 và Vitamin C.

Chất chống oxy hóa

Khô mắt cũng có thể được gây ra bởi các gốc tự do trong cơ thể; ăn kiêng; thiếu tập thể dục; và các yếu tố lối sống không lành mạnh như hút thuốc, uống rượu quá mức và căng thẳng mãn tính. Các loại thực phẩm lành mạnh giàu chất chống oxy hóa có thể giúp làm chậm quá trình oxy hóa.

kho mat, thuc pham chong kho mat, rau xanh giau chat chong oxy hoa giam kho mat

Chất chống oxy hóa có thể dễ dàng thu được từ chế độ ăn dồi dào trái cây và rau quả nhiều màu, đặc biệt là màu tối, cây lá xanh như cải xoăn, cải bó xôi và củ cải đường.

Kali và kẽm

Tất cả các khoáng chất rất quan trọng cho sức khỏe của mắt, nhưng kali và kẽm đặc biệt có lợi cho mắt. Kali thường là rất thấp ở những bệnh nhân khô mắt. Các nguồn thực phẩm tốt nhất của kali bao gồm tảo bẹ, mầm lúa mì, quả hạnh nhân, quả hồ đào, chuối, nho, chà là, quả sung và bơ.

thuc pham chong kho mat, chuoi giàu kali chong kho mat

Chuối là thực phẩm giàu kali

Kẽm là một yếu tố tham gia trong các chức năng trao đổi chất của nhiều enzym trong các mạch máu của mắt. Một vài nguồn thực phẩm nhiều kẽm bao gồm men bia, cá, rong biển, các loại đậu, gan, nấm, hạt hướng dương và ngũ cốc.

Điều trị khô mắt làm cho bạn cảm thấy thoải mái hơn. Những phương pháp điều trị có thể bao gồm thay đổi lối sống và thuốc nhỏ mắt. Bây giờ bạn có thêm một thông tin quý báu: “Thực phẩm phòng được chứng khô mắt”.

TS.BS. Lê Thanh Hải

(tham khảo Livestrong)

Dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường

Một số cách lựa chọn thực phẩm dưới đây sẽ giúp người bệnh ĐTĐ thiết lập một chế độ dinh dưỡng hợp lý, giúp ích trong việc điều trị căn bệnh này.

Chọn loại thực phẩm phù hợp

Mức độ tăng đường huyết tùy thuộc số lượng thực phẩm ăn vào, hàm lượng và loại chất bột đường, thành phần chất đạm, chất béo, chất xơ chứa trong thực phẩm, cách chế biến... Bệnh nhân ĐTĐ nên lựa chọn các loại thực phẩm cân đối về chất xơ và chất bột đường nhằm giúp đường huyết luôn ổn định sau ăn.

Người bệnh ĐTĐ nên chú ý đến chỉ số đường huyết của thực phẩm (GI) để lựa chọn thức ăn phù hợp cho mình. Chỉ số GI được xếp theo bậc từ 0-100. Trong đó, nếu thực phẩm có chỉ số GI càng cao, thì khả năng làm tăng đường huyết sau ăn càng cao.

Với những thực phẩm có chỉ số GI thấp ≤ 55 thì người bệnh ĐTĐ sử dụng không cần hạn chế (như rau xanh, hoa quả không ngọt, nhiều chất xơ)... Nhóm thực phẩm này giúp hấp thu đường vào trong máu chậm hơn, nhờ vậy lượng đường huyết sau ăn tăng chậm và ổn định nên không gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Với những thực phẩm có chỉ số GI ≥ 70 được coi là loại thực phẩm có khả năng gây tăng đường huyết cao sau ăn, nên hạn chế sử dụng (như đường, các loại đồ uống có gas, hoa quả sấy khô...); những thực phẩm có chỉ số GI từ 56-69 là thực phẩm gây tăng đường huyết ở mức trung bình, chỉ nên sử dụng ở mức vừa phải (như một số loại hoa quả...).

Một số loài cá như cá hồi giàu chất béo omega-3 có lợi cho tim mạch của người bệnh đái tháo đường.

Một số loài cá như cá hồi giàu chất béo omega-3 có lợi cho tim mạch của người bệnh đái tháo đường.

Một số lưu ý khi lựa chọn thực phẩm

Thực đơn nên có nhiều loại đa dạng, thay đổi món thường xuyên. Số lượng thực phẩm vừa đủ với nhu cầu cơ thể, sao cho giữ cân nặng hợp lý.

Bữa ăn nên có nhiều thành phần thực phẩm như bột đường, đạm (thịt, cá, trứng, đậu hũ), chất béo và chất xơ (rau củ quả, đậu, ngô) giúp đường được hấp thu vào máu từ từ.

Nên bổ sung nhiều rau xanh trong khẩu phần ăn hằng ngày vì trong rau xanh có nhiều chất xơ, giúp ổn định chỉ số đường huyết.

Một số loài cá như cá hồi giàu chất béo omega-3 có lợi cho tim mạch của người bệnh ĐTĐ, giúp phòng ngừa các biến chứng ĐTĐ liên quan đến tim mạch. Các chất béo tốt như MUFA, PUFA, DHA không chỉ tốt cho hệ tim mạch mà còn rất tốt giúp chống lại các bệnh về huyết áp hoặc mỡ máu.

Nên sử dụng các loại sữa ít chất béo, có chứa đường palatinose và chất xơ hòa tan, không làm đường huyết tăng nhanh sau khi ăn.

Một số loại thức ăn đặc biệt mà người bệnh ĐTĐ nên tránh bao gồm các loại protein có hại như các loại thịt đóng hộp, các loại thức ăn chế biến sẵn giàu đạm, muối và đường. Tương tự với các loại trái cây đóng hộp cũng là thức ăn mà người bệnh tiểu đường nên tuyệt đối tránh. Các loại thức ăn nhanh, gà rán, khoai tây chiên hay thịt xông khói cũng khiến đường huyết của người bệnh không ổn định trong mức an toàn.

Người bệnh ĐTĐ týp 2 cần hiểu rõ về bệnh của mình cũng như chú ý đến thực phẩm phù hợp trong khẩu phần ăn mỗi ngày để kiểm soát đường huyết tốt hơn. Hiểu rõ tầm quan trọng của dinh dưỡng trong điều trị bệnh ĐTĐ và cách chọn lựa thực phẩm phù hợp cũng giúp bạn kiểm soát tốt căn bệnh và giảm được nguy cơ các biến chứng nguy hiểm.

BS. Hồ Thị Nam Huế

Chế độ ăn uống phòng và điều trị đái tháo đường

Những điều cần biết về chế độ ăn

Chế độ ăn uống trong ĐTĐ là một biện pháp điều trị. Trước đây, người bệnh ĐTĐ phải ăn uống kiêng khem rất khổ sở dẫn đến thiếu dinh dưỡng. Nhưng ngày nay quan niệm về chế độ ăn cho bệnh nhân này đã thay đổi. Để có chế độ ăn thích hợp cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa thầy thuốc (đặc biệt là chuyên khoa dinh dưỡng) và bệnh nhân. Một chế độ ăn thích hợp phải đáp ứng được các yêu cầu: Đủ calo cho hoạt động sống bình thường; tỉ lệ thành phần các chất đạm, mỡ, đường cân đối; đủ vi chất; chia bữa ăn cho phù hợp với thay đổi sinh lý; phối hợp với thuốc điều trị và luyện tập...

Chế độ ăn cần phải đạt được mục tiêu không để tạo ra sự dư thừa năng lượng. Thừa năng lượng là nguyên nhân gây bệnh béo phì, cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh khác như rối loạn lipid máu... làm bệnh ĐTĐ nặng thêm nhiều lần.

Có ăn đúng chế độ mới duy trì được lượng đường máu phù hợp, không gây thừa đường, gây nhiễm độc đường hoặc không gây ra hạ đường huyết do thực hiện chế độ ăn khắc khổ, thiếu năng lượng.

Chế độ ăn uống phòng và điều trị đái tháo đường

Như vậy, không thể có một chế độ ăn chung cho tất cả mọi người mắc bệnh ĐTĐ. Một chế độ ăn phù hợp riêng cho mỗi người phải dựa vào sở thích cá nhân, đặc điểm hấp thu của cá nhân đó, thậm chí phải dựa trên cơ sở phong tục tập quán của mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng. Để có một chế độ như vậy, không chỉ cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa thày thuốc và bệnh nhân, mà còn cần phải có thời gian nhất định.

Ăn như thế nào là đủ?

Chế độ ăn đủ đó là đủ nhu cầu calo cho hoạt động bình thường của người bệnh. Trong những trường hợp đặc biệt như lao động nặng nhọc, luyện tập thể thao... cần bổ sung thêm một lượng calo cho thích hợp, đồng thời phải đảm bảo đủ các vitamin và khoáng chất vi lượng.

Nhu cầu năng lượng cho hoạt động bình thường ở nữ là từ 30 - 35 calo/kg/ngày, ở nam là từ 35 - 40 calo/kg/ngày. Điều này có nghĩa là một bệnh nhân nữ nặng 50kg, cần tổng lượng calo là 1.500 - 1.750 calo/24 giờ. Tổng lượng calo này lại được chia ra với các tỉ lệ khác nhau về đường, mỡ, đạm cho phù hợp.

Người bệnh không được tự ý đặt chế độ ăn kiêng chống béo cho mình mà phải do bác sĩ chỉ định hoặc đồng ý. Chế độ ăn, số lượng bữa ăn phụ thuộc vào liều lượng và số lần tiêm insulin.

Lời khuyên về chế độ ăn cho người đái tháo đường

Giữ lịch các bữa ăn đúng giờ, chỉ ăn thịt tối đa (trong khuôn khổ cho phép) trong 2 bữa, các bữa còn lại ăn rau và các sản phẩm ngũ cốc.

Loại bỏ thức ăn chứa nhiều mỡ.

Rất lợi nếu trong bữa ăn có nhiều thức ăn ít năng lượng như rau, nấm khô, dưa chuột....

Không được bỏ bữa, ngay cả khi không muốn ăn.

Làm mọi việc để gây cảm giác ngon miệng khi ăn.

Ăn chậm, nhai kỹ.

Không ăn nhiều, phải luôn nhắc nhủ rằng mình đang thưởng thức đồ ăn.

Chế biến thức ăn dạng luộc, nấu là chính, không rán, rang với mỡ.

Khi cần phải ăn kiêng và hạn chế số lượng, phải giảm dần thức ăn theo thời gian. Khi đã đạt mức yêu cầu nên duy trì một cách kiên nhẫn, không bao giờ được tăng lên.

Phải tôn trọng nguyên tắc chế độ ăn là: Thức ăn đa dạng, nhiều thành phần; ăn đủ để có trọng lượng cơ thể vừa phải; hạn chế ăn chất béo, đặc biệt là mỡ động vật; có một lượng chất xơ vừa phải; hạn chế ăn mặn và tránh các đồ uống có rượu.

Nên có bữa ăn phụ trước khi đi ngủ.

PGS.TS. Tạ Văn Bình

10 thói quen ăn uống sai lầm sau thời kỳ mãn kinh

Chỉ cần thực hiện một số thay đổi nhỏ thôi và cố gắng duy trì chúng trong giai đoạn tiếp theo cũng đủ để giúp bạn đạt được mục tiêu trên. Dưới đây là 10 sai lầm trong ăn uống trong giai đoạn mãn kinh mà bạn thường hay mắc phải nhất. Hãy đọc để biết cách phòng tránh và điều chỉnh cho hợp lý nhé.

Tránh ăn tất cả các loại đường

Sự dao động về nồng độ hormone trong cơ thể có thể ảnh hưởng đến khả năng duy trì độ ổn định của đường huyết, do vậy giảm lượng đường tiêu thụ và yếu tố quan trọng giúp giảm cân và duy trì mức cân nặng hợp lý. Tuy nhiên theo tiến sỹ Barone Gibbs thuộc đại học Pittburgh, việc tránh ăn tất cả các loại đồ ngọt lại hoàn toàn không phải là tốt.

Mặc dù những phụ nữ trong nghiên cứu của bà những người đã giảm tiêu thụ đường có thể giảm nhiều cân nhất và đã duy trì được mức cân nặng đó trong vòng 4 năm sau khi bắt đầu nghiên cứu nhưng bà cũng nói rằng những phụ nữ này đã không loại bỏ đường hoàn toàn khỏi chế độ ăn của họ vì quả thật đây là thói quen rất khó từ bỏ. Đường tinh luyện sử dụng trong bánh quy và bánh ngọt là loại đường bạn nên hạn chế tiêu thụ nhất. Thay vào đó hãy cung cấp cho cơ thể những loại đường tự nhiên trong trái cây.

Chỉ ăn toàn những thực phẩm không béo

Những thực phẩm không béo hoặc giảm béo không hoàn toàn là lựa chọn phù hợp cho những phụ nữ đang ở độ tuổi mãn kinh bởi một số lý do.

Thứ nhất, cơ thể bạn sẽ không được cung cấp đủ các loại chất béo lành mạnh để chống lại các bệnh tim mạch, là nhóm bệnh thường gặp ở phụ nữ độ tuổi mãn kinh do kết hợp của các yếu tố như giảm tiết estrogen, chế độ ăn nghèo nàn và thiếu luyện tập thể dục.Thứ hai, nếu tiêu thụ quá nhiều các thực phẩm không béo như nước sốt salad và bơ lạc, bạn sẽ tự tăng lượng đường nạp vào cơ thể và điều này không hề tốt cho việc kiểm soát cân nặng, mức năng lượng và sức khỏe tổng thể.

Bạn nên hạn chế những thực phẩm chế biến sẵn và tập trung vào những thực phẩm có chứa chất béo nguồn gốc thực vật giàu vitamin E, chất chống oxy hóa và omega-3 như là các loại quả hạch, cá và quả bơ.

Những chất béo lành mạnh này thậm chí còn có khả năng phòng ngừa ung thư đại tràng. Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ung thư đại tràng tăng cao trong nhóm phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh mà không sử dụng liệu pháp thay thế hormone.

Duy trì những thói quen chỉ phù hợp cho những người ở độ tuổi 30

Nếu bạn đang cố gắng để giảm cân trong thời kỳ mãn kinh, bạn có thể cảm thấy nản lòng khi những mục tiêu bạn đặt ra không thực sự phát huy hiệu quả như hồi bạn còn trẻ. Tất cả những điều này đều có lý do của nó. Trong và sau mãn kinh, sự thay đổi về quá trình chuyển hóa có thể dẫn đến tăng cân, nhất là ở những phụ nữ có xu hướng ít hoạt động khi còn trẻ. Ngoài ra khi bước vào giai đoạn mãn kinh, bạn thường cần ít năng lượng hơn thời kỳ 30 – 40 tuổi.

Có hai cách để giúp cắt giảm năng lượng nạp vào hàng ngày. Hãy trao đổi với bác sỹ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để xác định được chính xác nhu cầu năng lượng hàng ngày của bạn đồng thời tích cực hoạt động hơn nữa, ví dụ như tập các bài tập để làm tăng khối cơ (phụ nữ thường bị mất khá nhiều cơ sau thời kỳ mãn kinh) cùng với các biện pháp làm tăng sức mạnh và mật độ xương. Bài tập fitness lý tưởng bao gồm đi bộ 10.000 bước/ngày sử dụng máy đếm bước đi hoặc tập luyện tăng cường sức đề kháng với tạ.

Quá lạm dụng canxi

Nếu bạn đã chuẩn bị cho bản thân một chế độ ăn uống cân bằng hợp lý rồi nhưng vẫn nạp vào cơ thể tới hơn 1.000 mg canxi/ngày do lo ngại về sự suy giảm mật độ xương sau mãn kinh, bạn có thể đang quá lạm dụng loại thực phẩm chức năng này rồi đó.

Cung cấp thừa canxi cho cơ thể làm tăng rất nhiều nguy cơ cho sức khỏe bao gồm sỏi thận, táo bón và các bệnh tim mạch. Những phụ nữ thông minh thường bảo vệ bộ xương bằng cách lựa chọn những thực phẩm giàu canxi như các loại rau lá xanh đậm và các sản phẩm từ sữa (kể cả sữa hạnh nhân hay sữa dừa bổ sung canxi). Ngoài ra, như đã đề cập ở trên, bạn nên duy trì các bài luyện tập sức đề kháng để tăng cường sức mạnh của xương.

Uống quá nhiều rượu vang

Liệu bạn có biết một cốc rượu chứa khoảng bao nhiêu rượu? Nhiều người không biết rằng, thể tích của một khẩu phần rượu là gần 120 ml (khoảng 4 oz). Điều đó có nghĩa là nhiều người trong chúng ta đã vô tình tiêu thụ nhiều hơn lượng khuyến cáo của Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ là 1 cốc đồ uống có cồn/ngày để giảm nguy cơ đột quỵ và ung thư vú. Theo Kennedy, tiêu thụ rượu vang đỏ ở mức độ vừa phải không hoàn toàn có hại cho bạn, tuy nhiên đây không phải là loại đồ uống lành mạnh như nhiều phụ nữ vẫn nghĩ. Tương tự như vậy, thể tích 1 khẩu phần của bia là 355 ml (12 oz) và rượu mạnh là 44 ml (1.5 oz).

Coi đậu nành như một thực phẩm thần kỳ

Nhiều người nghĩ rằng đậu nành là một loại thực phẩm vô cùng kỳ diệu cho những phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh. Đậu nành là một loại thực vật cực giàu protein và chất xơ và có chứa những hợp chất có cấu trúc tương tự như hormone estrogen trong cơ thể. Những thực phẩm chế biến từ đậu nành như đậu phụ, miso hay sữa đậu nành dường như mang lại những hiệu quả rất tốt cho sức khỏe.

Tuy nhiên, nhìn trên nhãn thực phẩm thấy những dòng chữ như “đậu nành” hay ”protein đậu nành” không đồng nghĩa với việc thực phẩm đó thực sự tốt. Những loại bột protein cũng như những sản phẩm từ đậu nành đã được chế biến có thành phần cô đặc hơn là đậu nành tự nhiên, và chúng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của những phụ nữ đang gặp phải các vấn đề về tuyến giáp hay có tiền sử mắc ung thư vú.

Không có kế hoạch ăn uống khoa học trong một ngày

Trong nghiên cứu của Gibb, những phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh mà theo dõi chặt chẽ lượng thực phẩm họ tiêu thụ hàng ngày – bằng cách viết vào sổ hoặc theo thói quen – sẽ giảm được nhiều cân hơn là những phụ nữ không theo dõi hàng ngày. Mục đích chính của việc theo dõi khẩu phần ăn hàng ngày là lên một kế hoạch về những thực phẩm bạn sẽ ăn trong ngày để không còn có cảm giác đói và cung cấp vừa đủ năng lượng cho cơ thể. Dành một chút thời gian để lên danh sách những thực phẩm trong một ngày sẽ giúp bạn ăn uống khoa học hơn và kiểm soát cân nặng hiệu quả hơn.

Ăn theo hứng thú

Giai đoạn chuyển tiếp sang mãn kinh thường gây khá nhiều xáo trộn về tâm lý, nhiều phụ nữ tự mình tìm đến niềm đam mê về ăn uống để tự trấn an bản thân. Chính thói quen này có thể tiếp tục duy trì vào giai đoạn hậu mãn kinh, dẫn đến tăng cân, giảm mức năng lượng nạp vào và gây bất ổn nhiều hơn về cảm xúc. Việc đầu tiên phải làm là hãy tự biết cách kiềm chế bản thân mình, hầu như mọi người đều ăn một cái gì đó mỗi khi cảm thấy căng thẳng. Tiếp theo, tìm kiếm những biện pháp khác cũng có thể giúp cơ thể được thư giãn. Tập thể dục, trò chuyện với bạn bè, tham gia hoạt động tình nguyện trong cộng đồng, ngồi thiền hay tập yoga, và làm việc với một chuyên gia trị liệu là những cách có thể giúp nâng cao sức khỏe tinh thần cho bạn.

Ăn quá thường xuyên – hay ăn không đủ bữa

Nhiều người thường mắc sai lầm trong việc thiết lập những nguyên tắc ăn uống về việc liệu phụ nữ thời kỳ mãn kinh nên ăn bao nhiêu bữa một ngày là hợp lý. Chuyên gia dinh dưỡng Kennedy khuyên một số người nên ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, trong khi những người khác nên trung thành với chế độ ăn cân bằng 3 bữa/ngày. Nguyên tắc quan trọng nhất bạn cần tuân theo đó là bạn nên duy trì chế độ ăn mỗi ngày tương tự như nhau để cơ thể hình thành thói quen và biết được lúc nào cảm thấy đói và cảm thấy đủ no sau khi ăn.

Quên uống nước

Liệu bạn đã nạp đủ khoảng 2 lít nước một ngày hay chưa? Nếu vẫn chưa, bạn có thể cảm thấy rằng nhu cầu cung cấp đường và muối của bạn cao hơn hẳn bình thường. Kennedy nói hầu hết phụ nữ không nhận ra rằng quá trình chuyển hóa và cung cấp nước cho cơ thể có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Do vậy, những phụ nữ không uống đủ nước thường có cảm giác thèm ăn vặt thay vì muốn uống, và điều này thường gây tổn hại khá nhiều đến mức năng lượng cũng như khả năng kiểm soát cân nặng.

ThS.BS Trần Thu Nguyệt – Viện Y học Ứng dụng Việt Nam

Bảo vệ sức khỏe từ lựa chọn thức ăn

Những năm gần đây, khoa học dinh dưỡng phát triển đã xác nhận có mối liên quan chặt chẽ giữa dinh dưỡng với sức khỏe và bệnh tật. Chế độ ăn có ảnh hưởng lớn trong việc duy trì sức khỏe, cải thiện năng lực và trí tuệ…

Vi chất - hàm lượng nhỏ vai trò lớn

Cả đời người chúng ta chỉ cần khoảng 1 muỗng cà phê iod, 3 muỗng cà phê vitamin A nhưng sự thiếu hụt nó đang gây nên cho thế giới những tổn thất to lớn: hàng triệu người thiếu iod bị bướu cổ, chậm phát triển thể chất và trí tuệ, hàng triệu trẻ em và bà mẹ thiếu vitamin A đã bị mù mắt và tử vong, hàng triệu phụ nữ trong giai đoạn sinh sản bị thiếu máu do thiếu sắt...

lựa chọn đồ ăn để bảo vệ sức khỏe

Có khoảng 40 vi chất dinh dưỡng quan trọng đối với sức khỏe con người. Nếu chúng ta không quan tâm đến chúng trong khẩu phần ăn hàng ngày thì rất dễ có nguy cơ bị thiếu hụt bởi lẽ sự thiếu hụt này xảy ra từ từ, đến khi các triệu chứng nặng xuất hiện chúng ta mới nhận ra rằng mình thiếu vi chất dinh dưỡng. Việc bổ sung vi chất có tính toàn cầu như bổ sung iod, sắt, vitamin A vào thực phẩm đã có tác dụng phòng được các bệnh bướu cổ, thiếu máu thiếu sắt, nguy cơ mù lòa do thiếu vitamin A. Thức ăn được bổ sung vitamin, khoáng chất nhiều là bột mì, gạo, muối, bột trẻ em, sữa, nước uống, gia vị, đường.

Yếu tố quan trọng cấu thành bữa ăn hợp lý

Có nhiều yếu tố cấu thành “bữa ăn hợp lý”. Một trong những chất ít được quan tâm nhất nhưng lại đóng vai trò khá quan trọng là chất xơ thực phẩm. Chất xơ thực phẩm được định nghĩa là những phần ăn được của thực vật hoặc chất tương tự carbohydrate, không tiêu hóa và hấp thu được trong ruột non người, nhưng bị lên men một phần hoặc hoàn toàn trong ruột già.

Trong thực phẩm chất xơ có hai loại, loại hòa tan trong nước và loại không hòa tan. Chúng có nhiều trong rau, quả, đậu, vỏ hạt ngũ cốc. Khi ăn chất xơ từ các nguồn này đồng thời còn giúp cung cấp cho cơ thể nhiều dưỡng chất thiết yếu khác như: các vitamin, khoáng chất; các chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe của con người. Tuy vậy, ngày nay các chất xơ thực phẩm tinh chế cũng đang rất phổ biến. Một trong những chất xơ tinh chế đang được sử dụng ngày càng rộng rãi hiện nay là oligofructose, một chất xơ tan có tác dụng giúp bảo vệ đường tiêu hóa và tăng cường hấp thụ khoáng chất, được bổ sung nhiều trong các loại sữa bột.

Những chất xơ thực phẩm có tính nhớt cản trở sự hấp thu acid mật ở hồi tràng, kết quả cholesterol “xấu” (LDL) được lấy từ máu về gan để tổng hợp bù lượng acid mật mất theo phân. Hiệu ứng này làm giảm lượng cholesterol “xấu” trong máu, có lợi cho việc phòng ngừa và điều trị bệnh tim mạch. Thực phẩm có lượng chất xơ thích hợp thường có thể tích lớn hơn so với thực phẩm cùng mức năng lượng nhưng nghèo xơ thực phẩm. Khối thực phẩm lớn hơn cần thời gian ăn lâu hơn. Đồng thời, người ta có thể ăn no với lượng calorie ít hơn, no lâu hơn. Tất cả các điều này sẽ giúp điều trị hiệu quả bệnh béo phì, chứng triglyceride máu cao (cũng liên quan đến bệnh tim mạch). Khi vào đường tiêu hóa, chất xơ thực phẩm hút nước làm phân mềm xốp, giúp nhuận tràng, phòng chống táo bón.

Một số nghiên cứu còn cho thấy chất xơ giúp phòng bệnh loét tá tràng và ung thư vùng tâm vị dạ dày.Các tác dụng có lợi như trên của chất xơ thực phẩm chỉ có được khi ta ăn chúng một lượng hợp lý, mà theo Viện Dinh dưỡng là khoảng 300g rau/ngày, quả chín ăn theo khả năng, đồng thời phải uống đủ nước (tương đương 1,5 - 2l/ngày)

Acid béo thiết yếu và vi sinh vật có lợi cho đường ruột

Trong đường ruột của cơ thể có trên 400 chủng vi khuẩn sinh sống, tạo ra một hệ vi khuẩn ruột. Hệ vi khuẩn ruột có thể chia thành hai nhóm: nhóm vi khuẩn có lợi, làm tăng cường sức khỏe và nhóm vi khuẩn có thể gây bệnh.

Bình thường, nhóm vi khuẩn có lợi chiếm ưu thế, chiếm đa số, có từ 106 - 1.010 vi khuẩn /gam phân, còn nhóm vi khuẩn gây bệnh là nhóm thiểu số, chỉ có dưới 106 vi khuẩn /gam phân. Một khi nhóm vi khuẩn gây bệnh chiếm ưu thế hơn nhóm vi khuẩn có lợi thì sẽ gây bệnh cho cơ thể. Vi khuẩn có lợi chính ở hệ vi khuẩn ruột là lactobacilli và bifidobacteria. Các vi khuẩn có lợi cho sức khỏe có chức năng cạnh tranh không cho vi khuẩn gây bệnh định cư ở đường ruột, kích thích miễn dịch chống nhiễm trùng, giúp tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, tổng hợp một số vitamin nhóm B và vitamin K. Sữa chua là một đồ ăn có chứa lactobacillus.

DHA (Docosaheaenoic Acid) và ARA (Arachidonic Acid) là những thành phần acid béo thiết yếu, có nhiều trong dầu thực vật, dầu cá, dầu đậu nành là thành phần quan trọng của màng tế bào, thành phần quan trọng của não và võng mạc, rất cần thiết cho sự phát triển tinh thần, trí tuệ và thị lực cho trẻ em.

Việc bảo đảm sức khỏe không chỉ có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học mà còn phải kết hợp tập luyện thân thể hằng ngày và một tinh thần thoải mái.

BS.NGỌC HẢI

Những thực phẩm ảnh hưởng đến quá trình điều trị viêm loét dạ dày

Những lưu ý chung đối với người bị viêm loét dạ dày

Tránh ăn những đồ ăn nhanh trước khi đi ngủ.Trước khi đi ngủ khoảng 2 – 3 giờ tốt nhất là bạn không nên nạp thêm năng lượng.

Chia các bữa ăn thành các bữa chính, bữa phụ với khoảng thời gian cách đều nhau trong suốt một ngày dài. Một thời gian biểu phù hợp cho từng bữa ăn trong ngày mà chúng ta nên duy trì là một ngày được chia thành 6 bữa với 3 bữa chính và 3 bữa phụ.

Không nên đi nằm ngay sau bữa ăn. Trong khi ăn, bạn nên ngồi thẳng lưng. Không nên ăn nhanh, bạn nên ăn chậm, và nhai thật kỹ.

Không nên hút thuốc.

Những thực phẩm mà bệnh nhân viêm loét dạ dày nên tránh

Người bệnh viêm loét dạ dày muốn điều trị hiệu quả và nhanh chóng thì điều quan trọng là cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bởi có những thực phẩm cần phải kiêng. Vì một lý do là nhiều loại thực phẩm có thể làm chậm, quá trình điều trị, không những vậy còn cản trở quá trình điều trj, làm cho thể trạng bệnh ngày càng xấu đi. Hãy cùng tham khảo những lời khuyên đưa ra sau đây giúp bạn kiêng một số loại thực phẩm trong quá trình điều trị bệnh.

Thói quen ăn uống chung

Đầu tiên, người bệnh không nên ăn đồ chua, những loại đồ ăn có hàm lượng gia vị cao, hương gia vị mạnh như bột ớt, hạt tiêu đen, thịt nướng sốt, các loại đồ uống có cồn, đồ uống chứa chất cafein (soda cam, cola, trà, và café).

viem loet da day, thuc pham anh huong toi dieu tri viem loet da day - ot

Đồ ăn nhanh và đồ ăn chứa chất béo

Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày nên tránh ăn các loại bánh kem, socola, dừa,bánh rán, bánh ngọt, bánh nướng. Thêm nữa, bệnh nhân cần kiêng các loại đồ ăn nhanh, thực phẩm chứa chất béo như bắp rang bơ, khoai tây chiên, salad trộn, súp kem, và nước thịt.

viem loet da day, thuc pham anh huong toi dieu tri viem loet da day - thit do

Thịt

Các sản phẩm từ thịt không có lợi cho người viêm loét dạ dày như thịt mỡ, cá rán, thịt gia cầm chiên, các cơm, cá mòi…

thuc pham anh huong toi dieu tri viem loet da day - sua va cac san pham sua

Sữa và các sản phẩm từ sữa

Trong số các loại sữa và sản phẩm từ sữa bạn nên kiêng các loại đồ ăn có hương vị pho mai, kem, bơ sữa, socola, và các loại sữa.

thuc pham anh huong toi dieu tri viem loet da day - mot so loai trai cay

Một số loại trái cây

Một số loại trái cây không tốt cho sức khỏe người viêm loét dạ dày phải kể đến như quả vả, quýt, dứa, cam, và chanh.

thuc pham anh huong toi dieu tri viem loet da day - mot so loai rau cu

Một số lại rau củ

Một số loại rau cũng nên tránh trong chế độ ăn kiêng của người viêm loét dạ dày như cà chua, củ cải, ớt xanh, dưa chuột, súp lơ, hành tây, bắp cải. cải xanh, cải Bruxen, ngô, cuối cùng là rau sống.

thuc pham anh huong toi dieu tri viem loet da day - mot so loai banh va ngu coc

Một số loại bánh và ngũ cốc

Ngoài những thực phẩm kể trên. Một điều cần lưu ý trong khẩu phàn ăn mà bệnh nhân viêm loét dạ dày cần quan tâm là các loại bánh mì, ngũ cốc như ngũ cốc nguyên cám, các sản phẩm từ bột mì với trái cây và các loại hạt sấy khô, các loại bánh mì, ngũ cốc có hàm lượng chất béo cao như bánh quy, bánh ăn nhanh, bánh sừng bò.

viem loet da day, thuc pham anh huong toi dieu tri viem loet da day - muoi

Muối

Các nghiên cứu trong y khoa đều cho thấy rằng hàm lượng muối cao làm bệnh viêm loét dạ dày càng thêm trầm trọng. Vì vậy, trong quá trình dùng thuốc điều trị viêm loét dạ dày, người bệnh nên hạn chế sử dụng natri. Các loại thực phẩm có hàm lượng muối cao nên tránh như : bánh bột ngô nướng, phô mai xanh, thịt xông khói, các loại thịt, hạt ướp muối, ngô chiên, khoai tây chiên, súp đóng hộp.

Như bạn có thể thấy, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều trị bệnh viêm loét dạ dày. Do vậy cần có chế độ dinh dưỡng khoa học, cẩn thận, và nên tập trung vào những thực phẩm có tác dụng nhanh chữa lành các vết loét.

Nguyễn Lương

(theo Home Remedy)

Giải độc gan bằng thực phẩm

Gan là cơ quan chuyển hóa quan trọng nhất trong cơ thể với vai trò loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp tiêu hóa các dưỡng chất có lợi,...